Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    An_may.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng chay

    Chào mừng quý vị đến với website của Liên đội THCS số 1 Xuân Quang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.Nếu chưa đăng kí xin mời thầy cô đăng nhập theo địa chỉ: Username:"bvplc"-Password: "012345" ! Thank!

    Bài 10. Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Phúc
    Ngày gửi: 17h:59' 26-07-2017
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 373
    Số lượt thích: 0 người
    Câu hỏi:
    Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.Từ đồng nghĩa có mấy
    loại? Đó là những loại nào?
    2.Tìm từ đồng nghĩa với hai từ sau: Thật thà và Giả dối.
    Trả lời:
    1.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
    - Có hai loại từ đồng nghĩa:
    +Từ đồng nghĩa hoàn toàn
    +Từ đồng nghĩa không hoàn toàn


    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2.
    Đoàn kết - Chăngoan - Học giỏi
    Môn Ngữ Văn
    Lớp:7B
    NHIỆT
    LIỆT
    QUÝ
    CHÀO
    THẦY
    MỪNG

    GIỜ
    GIÁO
    VỀ
    DỰ
    MÔN
    NGỮ
    VĂN
    GV BÙI VĂN PHÚC
    Em có nhận xét gì về những cặp hình ảnh dưới đây?
    Những hình ảnh có nghĩa trái ngược nhau
    Cười
    Khóc
    Già
    Trẻ
    TỪ TRÁI NGHĨA
    Tiết 39

    CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    ( Lí Bạch )
    Trái nghĩa nhau về hoạt động
    Cúi
    Ngẩng
    <
    >

    HỒI HƯƠNG NGẪU THƯ
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau
    Trẻ cười hỏi: Khách từ đâu đến làng ?
    ( Hạ Tri Chương )
    Già
    Trẻ
    <
    >
    Đi
    Trở lại
    >
    >
     Trái nghĩa nhau về tuổi tác
     Trái nghĩa nhau về hoạt động



    Qua tìm hiểu các ví dụ trên Em hãy cho biết từ trái nghĩa là từ như thế nào?
    Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
    * Lưu ý:
    - Khi xét các cặp từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở, một tiêu chí chung.
    VD:
    Dài – ngắn: trái nghĩa về chiều dài.
    Cao – thấp: trái nghĩa về chiều cao.
    Sạch – bẩn: trái nghĩa về phương diện vệ
    sinh.
    Hiền – ác: trái nghĩa về tính cách.
    Thảo luận cặp đôi: ( TG 2 phút)
    Cho ví dụ sau: “ Cô ấy xinh nhưng lười ”.
    ? Theo em lười và xinh có phải là cặp từ trái nghĩa không? Vì sao?
    "Lu?i" v "xinh" ? VD trờn khụng ph?i l cỏc c?p t? trỏi nghia.
    Vỡ : - "Lu?i" ch? tớnh cỏch bờn trong;
    - "Xinh" ch? hỡnh th?c bờn ngoi.
    => “Lười” và “xinh” không cùng một tiêu chí, một phương diện
    Em hãy tìm từ trái nghĩa với từ già ?
    Già > < Trẻ
    10
    Rau già >
    < Rau non
    Cau già >
    < Cau non
    - Già1 > < Trẻ
    - Già2 (rau già, cau già) > < non
    Già là từ nhiều nghĩa
    >> Thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
    Qua tìm hiểu bài tập em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
    Ghi nhớ SGK Tr 126)
    Quan sát hình ảnh và tìm cặp từ trái nghĩa.
    BÉO GÀY
    TRẺ
    GIÀ
    ĐẸP
    XẤU
    CAO
    LÙN
    TO
    NHỎ
    NẮNG MƯA
    NGỦ THỨC
    VIỆC XẤU
    VIỆC TỐT
    TĨNH DẠ TỨ
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    ( Lí Bạch )
    HỒI HƯƠNG NGẪU THƯ
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau
    Trẻ cười hỏi: Khách từ đâu đến làng ?
    ( Hạ Tri Chương )
    TÁC DỤNG
    Dùng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh
    Theo em trong 2 bài thơ từ trái nghĩa được dùng có tác dụng gì?


    Quan sát hình ảnh tìm một số thành ngữ có dùng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các cặp từ trái nghĩa ấy?
    Mắt nhắm mắt mở
    Kẻ khóc người cười
    Lên thác xuống ghềnh
    Lên voi xuống chó

    Qua tìm hiểu các ví dụ trên em hãy cho biết sử dụng từ trái nghĩa nhằm những tác dụng gì?



    - Sử dụng từ trái nghĩa trong thể đối
    - Tạo hình tượng tương phản
    - Gây ấn tượng mạnh
    - Làm cho lời nói thêm sinh động
    Ghi nhớ SGK Tr 128
    III/ Luyện tập :
    Bài tập 1/ Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau :
    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI, THỜI GIAN 2P
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

    - Số cô chẳng giàu thì nghèo
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê .

    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối .
    Cá ươn
    Hoa héo
    Cá tươi
    Hoa tươi
    tươi
    yếu
    Ăn yếu
    Học lực yếu
    Ăn khoẻ
    xấu
    Chữ xấu
    Đất xấu
    Chữ đẹp
    Đất tốt
    Bài tập 2/ Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau :
    Học lực giỏi
    ><
    ><
    ><
    ><
    ><
    ><


    Bài tập 3/ Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau :
    - Chân cứng đá … - Vô thưởng vô …
    - Có đi có…. - Bên trọng bên …
    - Gần nhà … ngõ. - Buổi đực buổi …
    - Mắt nhắm mắt… - Bước thấp bước ..
    - Chạy sấp chạy … - Chân ướt chân …
    mềm.
    lại.
    xa
    mở .
    ngửa
    phạt .
    khinh
    cái .
    cao .
    ráo .
    Bài tập 4/ Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
    Bảo Thắng ! Ôi hai tiếng thân thương mà đậm đà biết mấy. Bảo Thắng quê hương tôi với những con người hiền lành, tuy nghèo về vật chất nhưng rất giàu tình cảm. Trong cuộc sống, dù còn nhiều vất vả nhưng họ luôn giúp đỡ nhau “lá lành đùm lá rách”, vui buồn có nhau. Mỗi lần đi đâu xa tôi đều nhớ về Bảo Thắng quê tôi như câu ca dao :
    “Bảo Thắng nghĩa nặng tình sâu
    Đi đâu cũng nhớ nhịp cầu quê hương”
    I
    Đ
    TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
    N
    H
    À
    H
    Ơ
    T
    T
    I
    Ư
    Ơ
    G
    A
    N
    D

    1
    2
    4
    5
    6
    7
    8
    10
    9
    11
    Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ “héo” ?
    M

    N
    G
    Ê
    N
    R
    T
    I
    Á
    T
    R
    3
    V
    H
    Ĩ
    A

    G
    N
    I
    Đ
    N
    T
    H
    Ư

    G
    N
    È
    H
    N
    H
    A
    N
    H
    Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “sang ”?
    Ô chữ thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ “ tủi” ?
    Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “ phạt ”?
    Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “quả”?
    Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “chậm ”?
    Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “về ”?
    Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”?
    Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “ nhiệm vụ ”?
    Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “dưới”?
    Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ Hán Việt đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?
    CÁC BẠN NHẬN ĐƯỢC PHẦN THƯỞNG LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY
    CỦNG CỐ
    Thế nào là từ trái nghĩa ?
    - Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
    Bài tập 4 : Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa

    “Ai sinh ra mà chẳng có một quê hương. Khi xa quê ai mà chẳng nhớ. Tôi cũng vậy. Khi xa, tôi nhớ hết thảy những gì thuộc về quê. Nhưng có lẽ tôi nhớ nhất là con sông quê. Tôi nhớ nó trong những ngày nắng ấm áp nước sông lấp lánh như dát bạc, nhớ cả những ngày mưa nước ào ạt xô bờ. Nhớ cả con nước khi vơi, khi đầy. Nhớ những con thuyền khi xuôi khi ngược. Tôi nhớ tất cả những gì gắn bó với dòng sông.”
    DẶN DÒ
    - Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học.
    Sọan bài : Luyện nói : văn biểu cảm về sự vật, con người.
    Xem, trả lời các câu hỏi SGK/129130
    XIN CHÀO TẠM BIỆT
     
    Gửi ý kiến

    thu